Thay đổi ngôn ngữ :

Biểu đồ 01: Giá trị pv cho phép của bạc lót nhựa iglidur® J2 có chiều dày thành 1 mm trong điều kiện chạy khô trên trục thép, ở nhiệt độ +20°C, lắp trong vỏ ổ thép
X = Tốc độ bề mặt [m/s]
Y = Tải trọng [MPa]
Xét về các đặc tính cơ học và nhiệt tổng thể, iglidur® J2 có thể được so sánh trực tiếp với vật liệu kinh điển iglidur® J. Vì vậy, iglidur® J2 vượt trội hơn iglidur® J về các đặc tính cơ học, ví dụ như áp suất bề mặt khuyến nghị tối đa. Tuy nhiên, cần có sự đánh đổi về khả năng chịu mài mòn trong điều kiện chạy khô.

Biểu đồ 02: Áp suất bề mặt khuyến nghị tối đa theo nhiệt độ (46 MPa tại +20°C)
X = Nhiệt độ [°C]
Y = Tải trọng [MPa]
Đặc tính cơ học
Khi nhiệt độ tăng, độ bền nén của bạc lót nhựa iglidur® J2 giảm. Biểu đồ 02 thể hiện mối quan hệ này. Áp suất bề mặt khuyến nghị tối đa là một đặc tính cơ học của vật liệu. Không thể rút ra kết luận về các đặc tính ma sát tribology từ giá trị này.

Biểu đồ 03: Biến dạng dưới tác động của áp suất và nhiệt độ
X = Tải trọng [MPa]
Y = Biến dạng [%]
Biểu đồ 03 thể hiện biến dạng đàn hồi của iglidur® J2 dưới tải trọng hướng kính. Mức độ biến dạng có thể xảy ra còn phụ thuộc, trong số các yếu tố khác, vào chu kỳ tải.
Ma sát và khả năng chịu mài mòn cũng phụ thuộc đáng kể vào vật liệu trục làm việc. Các trục có bề mặt quá nhẵn làm tăng cả hệ số ma sát và mức độ mài mòn của bạc lót. Biểu đồ 06 thể hiện kết quả thử nghiệm với các vật liệu trục khác nhau. Biểu đồ 06 cho thấy iglidur® J2 có khả năng chịu mài mòn tốt, đặc biệt khi làm việc với thép dễ gia công trong ứng dụng quay ở áp suất bề mặt 1 MPa. Trong điều kiện chạy khô, mức độ mài mòn trên các loại trục khác đôi khi cao hơn đáng kể.
Khác với nhiều vật liệu iglidur® khác, mức độ mài mòn trong ứng dụng dao động cao hơn một chút so với ứng dụng quay trong cùng điều kiện làm việc (biểu đồ 07).


Thời gian làm việc:
Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 8:30 đến 17:30
Online:
Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 8:30 sáng đến 17:30